UBND QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 451 /HD-GDĐT
Tân
Bình, ngày 08 tháng 5 năm 2015
HƯỚNG DẪN
Bình chọn các danh hiệu
thi đua cho tập thể và cá nhân
năm học 2014-2015
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm
2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16
tháng 11 năm 2013;
Căn
cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số
39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ; Nghị
định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính Phủ Quy định chi tiết
thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm
2013 và Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm
2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng,
Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng năm 2013;
Căn cứ Hướng dẫn số 05/ HD-UBND ngày 02 tháng 12
năm 2014 của Ủy ban nhân dân quận về hướng dẫn bình chọn các danh hiệu thi đua
cho tập thể và cá nhân năm 2014; Kế hoạch số 85/KH-UBND ngày 22 tháng 4 năm
2014 của Ủy ban nhân dân quận về kiểm tra đánh giá xếp hạng và tổng kết phong
trào thi đua năm 2014; Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng ngành Giáo dục
và Đào tạo quận Tân Bình hướng dẫn xét khen thưởng tập thể, cá nhân các đơn vị thuộc
Ngành năm học 2014 - 2015 như sau:
I. NGUYÊN TẮC, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN XÉT
KHEN THƯỞNG
1. Nguyên tắc xét và đề nghị khen thưởng:
- Hoạt động thi đua được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, tự
giác, công khai, đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển. Việc xét tặng các danh
hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đua; mọi cá nhân, tập thể tham gia
phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi
đua; không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi
đua.
- Công tác khen thưởng thực hiện trên nguyên tắc chính xác, công
khai, công bằng, dân chủ, kịp thời và có tác dụng động viên, nêu gương. Bảo đảm
nguyên tắc bình đẳng giới trong thi đua, khen thưởng.
- Tập thể, cá
nhân lập được công trạng, thành tích trong sự nghiệp xây dựng, phát triển, bảo
vệ Thành phố và đất nước đều được xét đề nghị khen thưởng. Thủ trưởng đơn vị và
các đoàn thể phải có trách nhiệm phát hiện, xem xét các tập thể, cá nhân có
thành tích đề nghị khen thưởng để kịp thời động viên, khen thưởng. Không bỏ sót
tập thể, cá nhân có thành tích; không khen thưởng những tập thể, cá nhân không
có thành tích hoặc chưa đủ thành tích, điều kiện để khen thưởng.
- Việc xét các tiêu chuẩn khen thưởng phải đảm bảo phù hợp với từng
mức hạng, từng loại thành tích tương xứng với kết quả đạt được trong phong trào
thi đua, tương xứng với kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị do cấp trên giao
trong năm; Thành tích đến đâu khen thưởng đến đó; thành tích đạt được nhiều,
công lao đóng góp lớn, phạm vi ảnh hưởng rộng thì mức hạng khen thưởng cao;
không nhất thiết phải theo tuần tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi mới
khen thưởng mức cao; không cộng dồn thành tích đã khen của lần trước để nâng mức
khen lần sau. Một hình thức khen thưởng có thể được xét tặng nhiều lần cho một
đối tượng, không tặng thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạt được. Chú
trọng khen thưởng cá nhân là người lao động trực tiếp; cá nhân, tập thể từ yếu
kém vươn lên.
- Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc đề nghị khen thưởng
cho các tập thể, cá nhân. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm theo dõi, phát hiện,
quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên xét khen thưởng cho cấp dưới trực
tiếp. Đối với nữ là cán bộ lãnh đạo, quản lý, thời gian giữ chức vụ để xét khen
thưởng có quá trình cống hiến được giảm 03 năm so với quy định chung.
- Khi xét khen thưởng cho người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó
lãnh đạo, quản lý.
- Trong một
năm không trình hai hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho một đối tượng (trừ
khen thưởng đột xuất), bao gồm: Bằng khen Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các
loại, danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
- Thời gian để
đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo được tính từ khi có quyết định khen thưởng
lần trước.
2. Đối tượng xét khen thưởng:
Bao gồm các tập thể, cá nhân: các đơn vị trường
học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và các đơn vị trực thuộc.
3. Điều kiện xét khen thưởng:
Căn cứ vào
thành tích của các tập thể, cá nhân gắn liền với kết quả thực hiện tốt nhiệm vụ
chính trị, nhiệm vụ công tác được giao, thành tích được căn cứ từ hiệu quả
trong lao động, trong công tác, rèn luyện và học tập; hoặc có những sáng kiến,
phát minh, đề tài, tác phẩm, áp dụng những kinh nghiệm mang lại hiệu quả cao;
những hành động dũng cảm, những gương vượt khó, những việc làm, hành động nhằm
phát huy truyền thống đạo lý, nhân nghĩa của dân tộc, của nhân dân; đem lại nhiều
lợi ích thiết thực cho cơ quan, đơn vị, nhân dân, Nhà nước và xã hội; thành
tích của cá nhân phải gắn liền với kết quả danh hiệu tập thể đã được Hội đồng
Thi đua, khen thưởng ngành xét thông qua.
II. CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
1. Danh hiệu thi đua:
Danh hiệu
thi đua gồm có:
+ Danh hiệu
thi đua đối với cá nhân: Chiến sĩ thi đua toàn quốc, chiến sĩ thi đua cấp thành
phố, chiến sĩ thi đua cơ sở, lao động tiên tiến.
+ Danh hiệu
thi đua đối với tập thể: Tập thể lao động xuất sắc, Tập thể lao động tiên tiến
(Kết quả sẽ được Hội đồng Thi đua, khen thưởng ngành thông báo sau khi xét sơ bộ
vòng 1).
2. Hình thức khen thưởng:
Hình thức
khen thưởng gồm có:
+ Bằng khen
của Ủy ban nhân dân thành phố;
+ Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ;
+ Huân
chương Lao động hạng Ba;
+ Huân
chương Lao động hạng Nhì;
+ Huân
chương Lao động hạng Nhất.
III. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN ĐỀ NGHỊ XÉT KHEN THƯỞNG
1. Đối với danh hiệu thi đua:
1.1 Danh hiệu “Lao động tiên tiến”:
Căn
cứ Khoản 1, Điều 24 của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và
Luật Thi đua, khen thưởng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Khoản 6 Luật Thi đua, khen thưởng đã
được sửa đổi, bổ sung năm 2013; Điều 5 của Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013, quy định tiêu chuẩn, điều
kiện để xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” như sau:
1.
Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, được xét tặng cho cán bộ, công chức, viên chức
đạt các tiêu chuẩn sau:
a)
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;
b)
Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh
thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua;
c)
Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ;
d)
Có đạo đức, lối sống lành mạnh.
2.
Danh hiệu “Lao động tiên tiến” xét tặng cho công nhân, người lao động không thuộc
đối tượng quy định tại điểm 1 hướng dẫn này đạt các tiêu chuẩn sau:
a)
Lao động sản xuất có hiệu quả, tích cực tham gia phong trào thi đua và hoạt động
xã hội;
b)
Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng
đồng.
3.
Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt
quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời
gian công tác tại cơ quan, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp
hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá
trở lên thì được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến tiến”.
4.
Thời gian nghỉ thai sản theo quy định được tính để bình xét danh hiệu “Lao động
tiên tiến”.
5.
Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm
xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến” (trường hợp có thời gian công
tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ).
6.
Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, đối với một trong các trường hợp:
Mới tuyển dụng dưới 10 tháng, nghỉ từ 40 ngày làm việc trở lên, bị kỷ luật từ
hình thức khiển trách trở lên.
2. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”:
Căn
cứ Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Khoản
5 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; Điều
4 của Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
năm 2013, quy định tiêu chuẩn, điều kiện để xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ
sở” như sau:
2.1 Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
a)
Là “Lao động tiên tiến”.
b)
Có sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc
giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả
công tác được cơ sở công nhận; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được cơ quan, đơn vị
công nhận.
2.2
Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến do thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề
nghị xem xét, công nhận cùng với đánh giá kết quả giảng dạy năm học. (Có văn bản công nhận sáng kiến, giải pháp
quản lý, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng
hiệu quả công tác của thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị xác nhận).
2.3
Chiến sĩ thi đua cơ sở được xét theo tỷ lệ như sau:
-
Đối với đơn vị đạt “Tập thể lao động xuất sắc”: Chiến sĩ thi đua cơ sở xét không
quá 15% trên tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” cả năm;
-
Đối với đơn vị đạt “Tập thể lao động tiên tiến”: Chiến sĩ thi đua cơ sở xét
không quá 13% trên tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” cả năm.
- Chỉ đề nghị bình chọn những cá nhân đạt
“Chiến sĩ thi đua cơ sở” khi được tập thể bỏ phiếu tín nhiệm đạt từ 80%
trở lên.
Lưu
ý:
-
Khi bình chọn chiến sĩ thi đua cơ sở: Nếu là cán bộ lãnh đạo quản lý thì đơn vị
phải đạt “Tập thể lao động xuất sắc” năm 2015.
-
Tính tròn số khi xét chiến sĩ thi đua cơ sở được tính như sau:
+
Trường hợp tỷ lệ chiến sĩ thi đua cơ sở có phần thập phân > 5: thì làm tròn
số phần nguyên.
Ví dụ 1 : đơn vị đạt Tập thể
lao động xuất sắc: có 11 cá nhân đạt Lao động tiên tiến, tỷ lệ xét chiến sĩ thi
đua cơ sở là 15%. Vậy 15% của 11 cá nhân đạt Lao động tiên tiến là: 1,65 Đề nghị
2 chiến sĩ thi đua cơ sở;
+
Trường hợp tỷ lệ chiến sĩ thi đua cơ sở có phần thập phân ≤ 5: không làm tròn số
phần nguyên.
Ví dụ 2: đơn vị đạt Tập thể
lao động xuất sắc: có 10 cá nhân đạt Lao động tiên tiến, tỷ lệ chiến sĩ thi đua
cơ sở xét là 15%: vậy 15% của 10 cá nhân đạt Lao động tiên tiến là: 1,5 Đề nghị
1 chiến sĩ thi đua cơ sở.
-
Việc xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” chỉ thực hiện đối với cá nhân đạt
danh hiệu “Lao động tiên tiến” cả năm.
3.
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Thành phố”:
Căn
cứ Điều 22 Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Điều
14 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010, quy định tiêu chuẩn,
điều kiện để xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Thành phố” như sau:
3.1
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Thành phố”
được xét tặng thường xuyên hàng năm cho cá nhân đạt 02 tiêu chuẩn sau đây:
a)
Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân 03 lần liên tục đạt
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
b)
Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề
tài nghiên cứu của cá nhân đó có tác dụng ảnh hưởng đối với Thành phố.
3.2 Chiến sĩ thi đua cấp Thành phố được xét
không quá 15% tổng số chiến sĩ thi
đua cơ sở 03 lần liên tục của các
đơn vị.
3.3
Hội đồng Thi đua, khen thưởng ngành căn cứ văn bản công nhận sáng kiến, giải
pháp quản lý, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật của đơn vị xét, đề nghị Hội đồng
thi đua khen thưởng quận trên cơ sở đề nghị của đơn vị, có kèm theo thành tích,
sáng kiến giải pháp (số lượng: 03 sáng
kiến, giải pháp) và có văn bản công nhận sáng kiến, giải pháp quản lý, giải
pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công
tác của thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị xác nhận.
Lưu
ý:
- Những cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ
thi đua cấp Thành phố” năm học 2014 - 2015 phải có 3 năm liên tục (năm 2012 -
2013, 2013 - 2014, 2014- 2015) đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và đạt
các tiêu chuẩn theo quy định.
-
Những cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Thành phố” năm 2013 - 2014
thì đến năm 2016 - 2017 mới được xem xét đề nghị “Chiến sĩ thi đua cấp Thành phố”
nếu 3 năm liên tục sau đó (2015, 2016, 2017) vẫn đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi
đua cơ sở” và đạt các tiêu chuẩn theo quy định.
4. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn
quốc”:
Căn
cứ Điều 21 Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Khoản
4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; Điều
3 của Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
năm 2013, quy định tiêu chuẩn, điều kiện để xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua
toàn quốc” như sau:
1.
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân có thành tích
tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số những cá nhân có hai lần liên tục
đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Thành phố, trong đó có 06 năm liên tục đạt danh
hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
2.
Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến
sĩ thi đua toàn quốc” phải đạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn
quốc.
Hội
đồng xét sáng kiến, Hội đồng khoa học cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương
có trách nhiệm giúp người đứng đầu xem xét, công nhận và đánh giá mức độ ảnh hưởng
của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học.
Lưu
ý:
-
Hội đồng Thi đua, khen thưởng quận xét Chiến sĩ thi đua toàn quốc trên cơ sở có
báo cáo sáng kiến, giải pháp quản lý, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để
tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác.
-
Hội đồng Thi đua, khen thưởng quận đề nghị Hội đồng Thi đua khen thưởng thành
phố xem xét; Hội đồng xét sáng kiến, Hội đồng khoa học cấp Thành phố có trách
nhiệm giúp người đứng đầu xem xét, công nhận và đánh giá mức độ ảnh hưởng của
sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học.
4.3
Thời điểm đề nghị xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” là năm liền kề với
năm đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Thành phố lần thứ hai.
B. Đối với “Huy hiệu Thành phố Hồ
Chí Minh”:
Căn
cứ Điều 69 Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Khoản
37 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; quy
định tiêu chuẩn, điều kiện đề nghị tặng “Huy hiệu Thành phố Hồ Chí Minh” như
sau:
1.
Huy hiệu Thành phố Hồ Chí Minh là hình thức khen thưởng vinh dự của Thành phố,
khen thưởng cho các cá nhân ở trong và ngoài Thành phố, mỗi cá nhân chỉ được tặng
một lần. Huy hiệu Thành phố Hồ Chí Minh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
quyết định tặng thưởng; cá nhân được tặng Huy hiệu Thành phố không kèm theo tiền
thưởng.
2.
Tiêu chuẩn và điều kiện để xét khen thưởng Huy hiệu Thành phố Hồ Chí Minh:
a)
Đối với các cá nhân trong các cơ quan, đơn vị có tổ chức bình xét thi đua hàng
năm, phải có quá trình công tác, hoạt động tại Thành phố từ 10 năm trở lên và trong
thời gian 05 năm tính đến thời điểm đề nghị phải ít nhất đạt 01 danh hiệu Chiến
sĩ thi đua cấp Thành phố và 01 Bằng khen của Ủy ban nhân dân Thành phố.
b)
Đối với các cá nhân khác không nằm trong diện bình xét danh hiệu thi đua hàng
năm, được căn cứ theo thành tích đóng góp cụ thể.
C. Đối với hình thức khen thưởng:
1.
Bằng khen của Ủy ban nhân dân thành phố:
Căn
cứ Điều 72 Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Khoản
39 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; Điều
24 của Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
năm 2013, quy định tiêu chuẩn, điều kiện đề nghị tặng “Bằng khen của Ủy ban
nhân dân thành phố” như sau:
1.1.
Đối với cá nhân:
1.
Bằng khen của Ủy ban nhân dân Thành phố để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành
tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các
tiêu chuẩn sau:
a)
Có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua do Thành phố tổ chức phát động
và bình xét hàng năm;
b)
Lập được nhiều thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc Thành
phố (bao gồm: lập được thành tích cụ thể, đột xuất,
gương người tốt - việc tốt; hoạt động từ thiện xã hội.... có tác dụng, ảnh hưởng
trong phạm vi Thành phố).
c) 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả
trong phạm vi cấp cơ sở.
1.2.
Đối với tập thể:
Bằng khen của Ủy ban nhân dân Thành phố để tặng
cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật
của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a)
Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;
b)
Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực
thuộc Thành phố;
c)
02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt
quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật
chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ,
chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.
2.
Bằng khen của Thủ tướng chính phủ:
Căn
cứ Điều 71 Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Khoản
38 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; Điều
23 của Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
năm 2013, quy định tiêu chuẩn, điều kiện đề nghị tặng “Bằng khen của Thủ tướng
chính phủ” như sau:
2.1 Đối với cá nhân:
1.
“Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt
chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu
chuẩn sau:
a)
Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong các phong trào thi đua do
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương hoặc các bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể
Trung ương phát động khi tiến hành sơ kết, tổng kết 03 năm trở lên;
b)
Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong bộ,
ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương;
c) Đã được tặng Bằng khen cấp bộ,
ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương, 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ, trong thời gian đó có 05 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả
trong phạm vi cấp cơ sở hoặc mưu trí dũng cảm, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ
chiến đấu được 05 lần tặng giấy khen trở lên.
2.
“Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” tặng cho công nhân, người lao động gương mẫu
chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một
trong các tiêu chuẩn sau:
a)
Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong trong lao động, sản xuất
có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quận;
b)
Công nhân có từ 02 sáng kiến trở lên mang lại lợi ích và có đóng góp trong việc
đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay
nghề.
2.2
Đối với tập thể:
3.
“Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt
chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một
trong các tiêu chuẩn sau:
a)
Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong các phong trào thi đua do
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương hoặc các bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể
Trung ương phát động khi tiến hành sơ kết, tổng kết 03 năm trở lên;
b)
Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong bộ,
ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;
c)
Đã được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, 05 năm tiếp
theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng
Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.
3. Đối với Huân chương Lao động hạng
ba:
Căn
cứ Điều 44 Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Khoản
20 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; Điều
17 của Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
năm 2013, quy định tiêu chuẩn, điều kiện đề nghị tặng “Huân chương Lao động hạng
ba” như sau:
3.1
Đối với cá nhân:
1.
“Huân chương Lao động” hạng ba để tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc, sáng
tạo trong lao động, xây dựng Tổ quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a)
Có thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có công trình khoa học, nghệ thuật, có
sáng kiến được Hội đồng khoa học, Hội đồng sáng kiến cấp bộ, cấp tỉnh đánh giá
xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực;
b)
Đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, 05 năm tiếp theo liên tục lập
được thành tích xuất sắc, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và
áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.
2.
“Huân chương Lao động” hạng ba để tặng cho công nhân, người lao động gương mẫu
chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một
trong các tiêu chuẩn sau:
a)
Đạt tiêu chuẩn quy định tại Điểm a hoặc b tại điểm 1 hướng dẫn này;
b)
Có sáng kiến đã được ứng dụng trong thực tiễn mang lại hiệu quả và được cấp huyện
công nhận.
Công
nhân có 03 sáng kiến mang lại lợi ích và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng,
giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề.
3.2
Đối với tập thể:
“Huân
chương Lao động” hạng ba để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một
trong các tiêu chuẩn sau:
a)
Lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong lĩnh vực
thuộc bộ, ngành, tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;
b)
Có quá trình xây dựng, phát triển từ 10 năm trở lên, trong thời gian đó đã được
tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 05 năm tiếp theo liên tục hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp
Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương hoặc có 01 lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ,
ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương và 02 Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể
Trung ương.
4. Huân chương Lao động hạng nhì:
Căn
cứ Điều 43 Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Khoản
19 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; Điều
16 của Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
năm 2013, quy định tiêu chuẩn, điều kiện đề nghị tặng “Huân chương Lao động hạng
nhì” như sau:
4.1.
Đối với cá nhân:
1.
“Huân chương Lao động” hạng nhì để tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc,
sáng tạo trong lao động, xây dựng Tổ quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a)
Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, sáng kiến
được ứng dụng mang lại hiệu quả cao trong bộ, ngành, địa phương hoặc có công
trình khoa học, tác phẩm xuất sắc, tiêu biểu cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể
Trung ương;
b)
Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng ba, 05 năm tiếp theo liên tục lập
được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong bộ, ngành,
đoàn thể Trung ương, tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, trong thời gian đó
có 03 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong cấp bộ, ngành, tỉnh,
đoàn thể Trung ương.
4.2.
Đối với tập thể:
“Huân
chương Lao động” hạng nhì để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một
trong các tiêu chuẩn sau:
a)
Lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong bộ, ngành,
đoàn thể Trung ương, tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;
b)
Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng ba, 05 năm tiếp theo liên tục
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi
đua của Chính phủ” và 01 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể
Trung ương hoặc có 03 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể
Trung ương.
5. Huân chương lao động hạng nhất:
Căn
cứ Điều 42 Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Khoản
18 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; Điều
15 của Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
năm 2013, quy định tiêu chuẩn, điều kiện đề nghị tặng “Huân chương Lao động hạng
nhất” như sau:
5.1.
Đối với cá nhân:
“Huân chương Lao động” hạng nhất để tặng cho
cá nhân có thành tích xuất sắc, có nhiều sáng tạo trong lao động, xây dựng Tổ
quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a)
Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, sáng kiến
được ứng dụng mang lại hiệu quả cao có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong
toàn quốc hoặc có công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp nhà nước;
b)
Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng nhì, 05 năm tiếp theo liên tục
lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc,
trong thời gian đó có 04 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong cấp
bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.
5.2.
Đối với tập thể:
“Huân
chương Lao động” hạng nhất để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một
trong các tiêu chuẩn sau:
a)
Lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc;
b)
Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng nhì, 05 năm tiếp theo liên tục
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi
đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể
Trung ương hoặc có 04 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể
Trung ương.
IV. HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN
DANH HIỆU THI ĐUA, ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
1. Đối với danh hiệu thi đua:
1.1.
Danh hiệu “Lao động tiên tiến”:
-
Văn bản đề nghị Công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
- Biên bản
bình xét của Hội đồng Thi đua, khen thưởng hoặc của cơ quan, đơn vị đề nghị (có
ghi tỷ lệ phiếu bầu cụ thể);
-
Danh sách đề nghị công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
(Đính kèm file excel danh sách đề
nghị công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến”, định dạng .xls)
1.2 Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”:
- Văn bản đề
nghị công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
- Báo cáo thành
tích của cá nhân (theo mẫu);
- Biên bản
bình xét của Hội đồng Thi đua, khen thưởng hoặc của cơ quan, đơn vị đề nghị (có
ghi tỷ lệ phiếu bầu cụ thể);
-
Văn bản công nhận sáng kiến, giải pháp quản lý, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ
thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác do thủ trưởng cơ quan,
đơn vị đề nghị công nhận.
-
Danh sách đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
(Đính kèm file excel danh sách đề
nghị công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, định dạng .xls).
-
Tổng hợp danh sách đề nghị chiến sĩ thi đua cơ sở, có báo cáo thành tích. Phần
này chỉ gửi file dạng word, định dạng .doc (xem
phụ lục 4)
1.3
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Thành phố”:
- Văn bản đề
nghị công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Thành phố”;
- Báo cáo
thành tích của cá nhân (theo mẫu);
- Biên bản
bình xét của Hội đồng Thi đua khen thưởng hoặc của cơ quan, đơn vị đề nghị;
- Văn bản công nhận sáng kiến, giải
pháp quản lý, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động,
tăng hiệu quả công tác của thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị công nhận. (02 bản
chính).
-
Danh sách đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Thành phố”.
Đính kèm file excel danh sách đề nghị
công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Thành phố”, định dạng .xls).
-
Tổng hợp danh sách đề nghị chiến sĩ thi đua cấp thành phố, có báo cáo thành
tích. Phần này chỉ gửi file dạng word, định dạng .doc (Xem phụ lục 4).
1.4 Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn
quốc” gồm 01 bộ (bản chính):
- Văn bản đề
nghị phong tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”;
- Báo cáo
thành tích của cá nhân; Báo cáo sáng kiến cải tiến, áp dụng sáng kiến cải tiến,
các giải pháp, đề tài.
- Biên bản
bình xét của Hội đồng Thi đua, khen thưởng hoặc của cơ quan, đơn vị đề nghị;
-
Báo cáo sáng kiến, giải pháp quản lý, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để
tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác.
-
Danh sách đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
(Đính kèm file excel danh sách đề
nghị công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, định dạng .xls).
2. Đối với hình thức khen thưởng:
2.1 Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo
thành tích của cá nhân hoặc tập thể được đề nghị khen thưởng (Đính kèm file word báo cáo thành tích của
cá nhân hoặc tập thể được đề nghị khen thưởng, định dạng .doc)
- Biên bản
xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua, khen thưởng hoặc của cơ quan, đơn vị đề
nghị;
-
Văn bản công nhận sáng kiến, giải pháp quản lý, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ
thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác của thủ trưởng cơ
quan, đơn vị đề nghị công nhận.
-
Tổng hợp danh sách đề nghị hình thức khen thưởng, có báo cáo thành tích. Phần
này chỉ gửi file (dạng word, định dạng .doc) (xem phụ lục 4)
2.2 Số lượng hồ sơ:
- Đối với Bằng
khen của Ủy ban nhân dân thành phố, Huy hiêu thành phố Hồ Chí Minh: Xác nhận
sáng kiến, 03 bộ bản chính;
- Đối với Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ; Huân chương các loại: 03 bộ bản chính. (Sau khi có kết quả xét của Hội đồng Thi đua
khen thưởng quận sẽ có hướng dẫn tiếp theo).
V. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1.
Cấp cơ sở
-
Từ ngày 12/5 - 22/5/2015: Cơ quan, đơn vị tiến hành bình xét thi đua, gửi hồ sơ
đề nghị xét khen thưởng về Bộ phận thi đua phòng Giáo dục và Đào tạo. Gồm:
+ Tờ
trình.
+
Biên bản họp Hội đồng thi đua.
+
Bảng điểm tự đánh giá thi đua của đơn vị.
+
Danh sách và tóm tắt thành tích (tập thể, cá nhân) đề nghị khen thưởng
+
Quyết định công nhận các cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến.
-
Từ ngày 18/5 - 25/5/2015: Các Cụm thi đua tiến hành việc bình chọn đơn vị nhận
Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân thành phố và gửi hồ sơ về bộ phận thi đua Phòng
Giáo dục và Đào tạo. gồm:
+ Tờ
trình.
+
Biên bản họp cụm thi đua
+
Báo cáo quá trình tổ chức sinh hoạt Cụm.
+
Danh sách tổng hợp đề nghị khen thưởng của các đơn vị trong cụm.
2. Cấp ngành:
-
Từ ngày 26/5 - 28/5/2015: Bộ phận Thường trực tổng hợp kết quả của các đơn vị,
chuyển đến các Bộ phận Phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định.
-
Từ ngày 01/6 - 05/6/2015: Họp Hội đồng Thi đua Khen thưởng ngành.
-
Từ ngày 8/6 - 11/6/2015: Họp Cụm thi đua 1 thành phố lần 3.
-
Từ ngày 10/6 - 13/6/2015: Nộp hồ sơ thi đua Cụm thi đua thành phố.
-
Từ ngày 13/6 - 20/6/2015: Hoàn chỉnh hồ sơ gửi về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quận và Ban Thi đua Khen
thưởng Sở Giáo dục và Đào tạo.
Trên
đây là Hướng dẫn xét khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thuộc Ngành Giáo dục
và Đào tạo năm học 2014 - 2015. Đề nghị thủ trưởng các đơn vị khẩn trương thực
hiện. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, kịp thời phản hồi về Bộ phận Thi đua, khen thưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo
để có hướng dẫn, đề xuất giải quyết và báo cáo Hội đồng Thi đua, khen thưởng ngành
xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
-
Lưu: VT, TĐ.
|
TRƯỞNG PHÒNG
(Đã kí)
Trần Khắc Huy
|